29/8/09

Hạch toán phải thu khác (TK 138) theo QD 15/BTC

TÀI KHOẢN 138

PHẢI THU KHÁC

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các Tài khoản phải thu (TK 131, 133, 136) và tình hình các khoản nợ phải thu này.

Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

1. Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;

2. Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do , tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền ,… đã được xử lý bắt bồi thường;

3. Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền có tính chất tạm thời không lấy lãi;

4. Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi , chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

5. Các khoản đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu về phí , phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác,…

6. Các khoản phải thu phát sinh khi hóa nhà nước, như: Chi phí hoá, trợ cấp cho thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại trong hoá,…

7. Tiền lãi, cổ tức, phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

8. Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 138 – PHẢI THU KHÁC

Bên Nợ:

- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

- Phải thu của , tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi hóa nhà nước;

- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản nợ phải thu khác.

Bên Có:

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- Kết chuyển các khoản phải thu về hóa nhà nước;

- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.

Số dư bên Nợ:

Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (Trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).

Tài khoản 138 – Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.

Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể.

Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của phải chờ xử lý.

Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 1381.

- Tài khoản 1385- Phải thu về hóa: Phản ánh số phải thu về hóa mà đã chi ra, như: Chi phí hoá, trợ cấp cho thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại trong hoá,…

- Tài khoản 1388 – Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổ tức, , tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;…

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình trên sổ chi tiết TSCĐ.

2. TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, hoặc hoạt động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, )

Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, ).

3. Trường hợp tồn quỹ, vật tư, hàng hóa ,… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 –

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 155 – Thành phẩm

Có TK 156 – Hàng hóa.

4. Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người (Số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác) (Phần bắt bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá hàng bán (Giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)

Nợ các TK liên quan (theo quyết định xử lý)

Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).

5. Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác) (Số phải bồi thường)

Nợ TK 334 – Phải trả người (Số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 632 – Giá hàng bán (Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 155 – Thành phẩm

Có TK 156 – Hàng hóa

Có TK 111 – .

6. Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền tạm thời và các khoản phải thu khác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 111 –

Có TK 112 – Tiền gửi

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

7. Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho bên uỷ thác xuất khẩu các khoản phí , phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Tổng giá )

Có các TK 111, 112,…

8. Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu và số cổ tức, được chia, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (Số đã thu được tiền)

Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)

Có TK 515- hoạt động tài chính.

9. Khi được đơn vị uỷ thác xuất khẩu bù trừ với các khoản đã chi hộ, đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

10. Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:

Nợ TK 111 –

Nợ TK 112 – Tiền gửi

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

11. Đối với DNNN, khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi, ghi:

Nợ TK 111 – (Số bồi thường của , tập thể có liên quan)

Nợ TK 334 – Phải trả người (Số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý (Nếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác).

Đồng thời ghi đơn vào Bên Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý – Tài khoản ngoài .

12. Khi các hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khác (đang được phản ánh trên ) cho mua bán nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theo chính sách tài chính hiện hành)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

13. Khi phát sinh chi phí hóa nhà nước, ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về hóa (Chi tiết chi phí hóa)

Có các TK 111, 112, 152, 331,…

14. Khi trợ cấp cho người thôi việc, mất việc do chuyển nhà nước thành , ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về hóa

Có các TK 111, 112,…

15. Khi chi trả các khoản về hỗ trợ đào tạo lại người trong nhà nước hoá để bố trí việc làm mới trong , ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về hóa

Có các TK 111, 112, 331,…

16. Khi kết thúc quá trình hóa, phải và thực hiện quyết toán các khoản chi về hóa với cơ quan quyết định hóa. Tổng số chi phí hóa, chi trợ cấp cho thôi việc, mất việc, chi hỗ trợ đào tạo lại ,… được trừ (-) vào số tiền thu bán thuộc Nhà nước thu được từ hoá nhà nước, ghi:

Nợ TK 3385- Phải trả về hóa (Chi tiết phần tiền thu bán thuộc Nhà nước)

Có TK 1385 – Phải thu về hóa.

17. Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, , chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có các TK 161, 241, 641, 642,…

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Mời bạn gửi Nhận xét của mình. Nếu không có tài khoản, bạn vẫn có thể nhận xét bằng cách Chọn hồ sơ là Tên/URL hay Ẩn danh. Tuy nhiên bạn nên chọn Tên/URL với URL có thể để trống. Bạn vui lòng gõ tiếng Việt có dấu.
♦ Các bạn tự chịu trách nhiệm với Nhận xét của mình. Nhận xét để phản hồi, đánh giá, góp ý.... suy nghĩ của bạn. Thông qua Nhận xét hãy để cho mọi người biết Bạn là ai.