Sự khác biệt giữa Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Sự khác nhau cơ bản giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được thể hiện trong những nội dung chủ yếu dưới đây: .

Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán

Những thông tin chung về doanh nghiệp Trong báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau:.

THÔNG TƯ 18/2011/TT-BTC SỬA ĐỔI TT 130 VỀ THUẾ TNDN

Ngày 10/02/2011 Bộ tài chính vừa ban hành thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư 130/2008/TT-BTC về thuế TNDN, theo đó có một số điểm quan trọng sau đây.

Thông tư 228 mới hướng dẫn chế độ trích lập dự phòng

Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

Mẫu bảng tính lương bằng Excel

Xin giới thiệu sơ lược các sheet của file mẫu lương này. Tôi chia ra làm 2 bảng lương, bảng lương trong hợp đồng lao động dài hạn (sheet ky 1 - sheet ky 2) và bảng lương hợp đồng lao động thời vụ/thuê ngoài (sheet TN-K1 - sheet TN-K2).

30/8/13

TB 01: Về kỳ thi kiểm toán viên và kỳ thi kế toán viên hành nghề năm 2013

 BỘ TÀI CHÍNH
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN
 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ
 
CẤP NHÀ NƯỚC NĂM 2013
 
Hà Nội, ngày  14  tháng  8  năm 2013
 
 
Số: 01/TB-HĐT
 
 
 
 
THÔNG BÁO
Về kỳ thi kiểm toán viên và kỳ thi kế toán viên hành nghề năm 2013
  
 

 
Kính gửi: - Các Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán
      - ……………………………………………………
 
Thực hiện Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính Quy định về việc thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán (dưới đây gọi tắt là Thông tư 129/2012/TT-BTC), Hội đồng thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước năm 2013 thông báo về kỳ thi kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề và thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài năm 2013, như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Việc thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán được thực hiện theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính Quy định về việc thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán.
2. Việc thi nâng điểm, thi những môn chưa thi, thi lại những môn thi chưa đạt yêu cầu, xét điểm đạt, bảo lưu kết quả thi của những người đã dự thi để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán từ kỳ thi năm 2011 trở về trước tiếp tục thực hiện theo quy chế thi ban hành theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Ban hành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán và Thông tư số 171/2009/TT-BTC ngày 24/8/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đến hết 31/12/2013.
 
II. CÁC VẤN ĐỀ CỤ THỂ
1.  THI KIỂM TOÁN VIÊN
1.1. Đối với người dự thi lần đầu:
1.1.1. Điều kiện dự thi
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành  khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư 129/2012/TT-BTC.
Tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học được hiểu là:
- Tổng số đơn vị học trình chỉ tính phần học lý thuyết và bài tập của các môn học, không tính số tiết quy đổi đơn vị học trình của báo cáo thực tập, báo cáo kiến tập, báo cáo thu hoạch của người học;
- Trường hợp bảng điểm học đại học của người đăng ký dự thi không ghi rõ số đơn vị học trình mà chỉ ghi số tiết học của các môn học thì tổng số tiết học của các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế phải từ 7% tổng số tiết học của cả khóa học trở lên.
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi (ngày 10/9/2013); hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 48 tháng trở lên tính từ tháng ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi (ngày 10/9/2013);
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định.
1.1.2. Môn thi, thời gian thi và hình thức thi:
Thi 7 môn, gồm:
+ 06 môn thi viết, thời gian thi 180 phút/ 1 môn, gồm:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;
(5) Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo nâng cao;
(6) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao.
+ 01 môn Ngoại ngữ (trình độ C) của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức: Thi viết trong thời gian 120 phút.
Lưu ý: Người đăng ký dự thi lần đầu năm 2013 có thể đăng ký dự thi cả 7 môn hoặc đăng ký dự thi tối thiểu 4 môn trong số 7 môn thi nói trên; các môn còn lại sẽ được đăng ký thi tiếp kỳ thi năm 2014 hoặc năm 2015.
1.1.3. Hồ sơ dự thi, gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;  
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đối với người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 129/2012/TT-BTC, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực;
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
 
1.2. Người đã có chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp dự thi chuyển tiếp lấy chứng chỉ kiểm toán viên:
1.2.1. Điều kiện dự thi
- Có chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp.
1.2.2. Môn thi, thời gian thi và hình thức thi:
Thi 3 môn, gồm:
(1) Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo nâng cao: Thi viết 180 phút;
(2) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao: Thi viết 180 phút;
(3) Ngoại ngữ (trình độ C) của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức: Thi viết 120 phút.
1.2.3. Hồ sơ dự thi, gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;
d) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề kế toán;
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
1.3. Đối với những người thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi các môn chưa thi hoặc thi nâng điểm:
1.3.1. Điều kiện dự thi
Người đã dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên kỳ thi từ năm 2012 trở về trước, đang trong thời gian bảo lưu kết quả, muốn đăng ký thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi các môn chưa thi hoặc thi nâng điểm phải có giấy chứng nhận điểm thi các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp. Các môn thi đạt yêu cầu của các kỳ thi trước được bảo lưu kết quả thi của kỳ thi theo quy định tại Thông tư 129/2012/TT-BTC.
1.3.2. Các môn thi, thời gian thi và hình thức thi:
Tuỳ từng trường hợp, người dự thi đăng ký một hoặc nhiều môn thi trong các môn sau:
- 06 môn thi viết, thời gian thi 180 phút/ 1 môn, gồm:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp;
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;
(5) Kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao;
(6) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao.
- Môn thi điều kiện: Đạt điểm 5/10 là đạt yêu cầu, không tính vào tổng số điểm, gồm:
(7) Tin học (trình độ B): Thi thực hành trên máy tính (máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn) trong thời gian khoảng 30 phút (đối với thí sinh dự thi từ kỳ thi năm 2011 trở về trước);
(8) Ngoại ngữ (trình độ C):
+ Thi viết trong thời gian 120 phút (đối với thí sinh thi lần đầu năm 2012).
+ Thi viết trong thời gian 90 phút, thi vấn đáp trong thời gian khoảng 30 phút (đối với thí sinh dự thi từ kỳ thi năm 2011 trở về trước).
1.3.3. Hồ sơ dự thi, gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai;
b) Bản sao Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi thông báo;
c) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
1.4. Mẫu hồ sơ dự thi: Được đăng tải trên trang website của Bộ Tài chính ở địa chỉ www.mof.gov.vn.
1.5. Nơi nhận hồ sơ dự thi
a) Tại Hà Nội: Bộ Tài chính - 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội (Tầng 1); Điện thoại: 04.22202828 (số máy lẻ: chị Nguyễn Thị Thanh Minh: 8645; anh Nguyễn Hoàng Long: 8639; ) hoặc Văn phòng Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - Tầng 3 Tòa nhà Dự án - Số 4 Ngõ I Hàng Chuối - Hà Nội; Điện thoại: 04.39724334.
b) Tại TP. Hồ Chí Minh: Văn phòng Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (phía Nam) - Phòng 23 Lầu 1 Văn phòng Bộ Tài chính - 138 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3 - TP. HCM; Điện thoại: 08.39306435.
2. THI KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ
2.1. Đối với người dự thi lần đầu:
2.1.1. Điều kiện dự thi
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán;
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi (ngày 10/9/2013);
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định;
đ) Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật kế toán.
2.1.2. Môn thi, thời gian thi và hình thức thi:
Thi 4 môn, thi viết, thời gian thi 180 phút/ 1 môn, gồm:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;
Lưu ý: Người đăng ký dự thi lần đầu năm 2013 có thể đăng ký dự thi cả 4 môn hoặc đăng ký dự thi tối thiểu 2 môn trong số 4 môn thi nói trên; các môn còn lại sẽ được đăng ký thi tiếp kỳ thi năm 2014 hoặc năm 2015.
2.1.3. Hồ sơ dự thi, gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;  
d) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng.
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
2.2. Đối với những người thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi các môn chưa thi hoặc thi nâng điểm:
2.2.1. Điều kiện dự thi
Người đã dự thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán kỳ thi từ năm 2012 trở về trước, đang trong thời gian bảo lưu kết quả, muốn đăng ký thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi các môn chưa thi hoặc thi nâng điểm phải có giấy chứng nhận điểm thi các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp. Các môn thi đạt yêu cầu của các kỳ thi trước được bảo lưu kết quả thi theo quy định tại Thông tư 129/2012/TT-BTC.
2.2.2. Các môn thi, thời gian thi và hình thức thi:
Tuỳ từng trường hợp, người dự thi đăng ký một hoặc nhiều môn thi trong các  môn sau:
- 04 môn thi viết, thời gian thi 180 phút/ 1 môn, gồm:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp;
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;
- 01 môn thi điều kiện: Đạt điểm 5/10 là đạt yêu cầu, không tính vào tổng số điểm, gồm:
(5) Tin học (trình độ B): Thi thực hành trên máy tính (máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn) trong thời gian khoảng 30 phút (đối với thí sinh dự thi từ kỳ thi năm 2011 trở về trước).
2.2.3. Hồ sơ dự thi, gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai;
b) Bản sao Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi thông báo;
c) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
2.3. Mẫu hồ sơ dự thi: Được đăng tải trên website của Bộ Tài chính ở địa chỉ www.mof.gov.vn.
2.4. Nơi nhận hồ sơ dự thi
a) Tại Hà Nội: Bộ Tài chính - 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội (Tầng 1); Điện thoại: 04.22202828 (số máy lẻ: chị Nguyễn Thị Thanh Minh: 8645; anh Nguyễn Hoàng Long: 8639 ) hoặc Văn phòng Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - Số 192 đường Giải Phóng - Quận Thanh Xuân - Hà Nội; Điện thoại  04.38688277.
b) Tại TP. Hồ Chí Minh: Văn phòng Hội Kế toán TP. HCM - 142 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3 - TP. HCM; Điện thoại: 08.39303908.
3. THI SÁT HẠCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ CHUYÊN GIA KẾ TOÁN HOẶC CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NƯỚC NGOÀI
3.1. Điều kiện dự thi:
1. Những người có chứng chỉ ACCA, CPA Australia hoặc có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán của Việt Nam phải dự thi sát hạch kiến thức về luật pháp Việt Nam.
Trường hợp tổ chức cấp chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) thì người dự thi phải là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp đó phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC). Nội dung học và thi để lấy chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên phải tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 129/2012/TT-BTC.
2. Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC);
b) Có nội dung học và thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 Thông tư 129/2012/TT-BTC.
3.2. Nội dung và cách thức thi sát hạch:
3.2.1. Nội dung kỳ thi sát hạch để cấp Chứng chỉ kiểm toán viên gồm các phần:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
(2) Tài chính và quản lý tài chính;
(3) Thuế và quản lý thuế;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị;
(5) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm.
3.2.2. Nội dung kỳ thi sát hạch để cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán gồm các phần:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
(2) Tài chính và quản lý tài chính;
(3) Thuế và quản lý thuế;
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị;
3.2.3. Người có đủ điều kiện dự thi, đã tham dự và đạt yêu cầu các kỳ thi phối hợp (bao gồm 2 môn thi Luật và Thuế Việt Nam) giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA thì được miễn thi phần (1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp và phần (3) Thuế và quản lý thuế.
3.2.4. Nội dung, yêu cầu từng phần thi sát hạch quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư 129/2012/TT-BTC.
3.3. Ngôn ngữ: Ngôn ngữ sử dụng trong kỳ thi là tiếng Việt.
3.4. Thời gian thi:
Thời gian thi là 180 phút cho cả 5 phần thi. Người tham gia 4 phần thi thì thời gian thi là 145 phút. Người tham gia 3 phần thi thì thời gian thi là 110 phút.
3.5. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác, có dán ảnh màu 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và đóng dấu giáp lai;
b) Bản sao, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài;
c) Tài liệu (bao gồm cả bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài) chứng minh người dự thi là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp;
d) 03 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
e) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;
g) Tài liệu chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 129/2012/TT-BTC đối với các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư nêu trên:
- Tài liệu chứng minh tổ chức nghề nghiệp đã cấp Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên cho người dự thi là thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC);
- Tài liệu trình bày về nội dung học và thi để lấy Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên của tổ chức nghề nghiệp đã cấp chứng chỉ cho người dự thi;
h) Những người đã tham dự 2 môn thi (Luật và Thuế Việt Nam) theo chương trình thi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh (ACCA), trong hồ sơ phải bổ sung thêm chứng nhận của ACCA là đã tham gia thi và đạt yêu cầu 2 môn thi trong kỳ thi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA.
3.6. Mẫu hồ sơ dự thi: Được đăng tải trên website của Bộ Tài chính ở địa chỉ www.mof.gov.vn.
3.7. Nơi nhận hồ sơ thi sát hạch:
a) Tại Hà Nội: Bộ Tài chính - 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội (Tầng 1); Điện thoại: 04.22202828 (số máy lẻ: chị Nguyễn Thị Thanh Minh: 8645; anh Nguyễn Hoàng Long: 8639) hoặc Văn phòng Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - Tầng 3 Tòa nhà Dự án - Số 4 Ngõ I Hàng Chuối - Hà Nội; Điện thoại: 04.39724334.
b) Tại TP. Hồ Chí Minh: Văn phòng Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (phía Nam) - Phòng 23 Lầu 1 Văn phòng Bộ Tài chính - 138 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3 - TP. HCM; Điện thoại: 08.39306435.
III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THI; THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ; LỆ PHÍ DỰ THI
1. Thời gian thi dự kiến: Từ 24 đến 29/10/2013
2. Địa điểm thi dự kiến: Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Thời gian thi, địa điểm thi, lịch thi chính thức; danh sách những người đủ điều kiện dự thi và danh sách những người không đủ điều kiện dự thi Hội đồng thi sẽ thông báo trước ngày 10/10/2013 trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (Lưu ý: Hội đồng thi sẽ không gửi thông báo trực tiếp cho từng thí sinh qua đường bưu điện)
3. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 23/8/2013 đến ngày 10/9/2013.
Mỗi người đăng ký dự thi nộp 01 bộ hồ sơ. Người dự thi chỉ được thi các môn thi đã đăng ký. Hồ sơ dự thi làm không theo mẫu quy định, không đầy đủ, lập không đúng theo Thông báo này, hồ sơ của người không đủ điều kiện dự thi hoặc chưa nộp lệ phí dự thi, hồ sơ nộp sau ngày 10/9/2013 sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ đã nộp không trả lại người đăng ký dự thi.
4. Lệ phí dự thi:
- Lệ phí dự thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề: Chỉ tính cho những môn thi đăng ký dự thi theo mức 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng)/1 môn thi.
- Lệ phí dự thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 thí sinh.
Lệ phí dự thi phải nộp khi nộp hồ sơ dự thi. Lệ phí thi đã nộp không được hoàn lại trừ trường hợp người dự thi đã được Hội đồng thi thông báo không đủ điều kiện dự thi năm 2013.
Thông tin chi tiết về việc thi và cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán đề nghị xem Thông tư số 129/2012/TT-BTC và bản tin trên website của Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam./.
 
Nơi nhận:
 
TM. HỘI ĐỒNG THI
- Như trên;
 
KT. CHỦ TỊCH
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
 
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
- Kiểm toán Nhà nước;
 
 
- Các Tập đoàn, Tổng công ty;
 
(Đã ký)
- Các thành viên Hội đồng thi;
 
 
- TW Hội Kế toán và Kiểm toán VN; Hội Kế toán TP. HCM (để thông báo công khai, đưa lên trang web và thực hiện theo uỷ quyền);
 
 
 
Đặng Thái Hùng
(Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán
và Kiểm toán)
- Hội Kiểm toán viên hành nghề VN (để thông báo công khai, đưa lên trang web và thực hiện theo uỷ quyền);
 
- Thông báo tóm tắt trên Báo Nhân dân, Báo Sài Gòn Giải phóng, Báo Hà Nội mới;
 
- Cục Tin học và Thống kê Tài chính (để đưa lên website Bộ Tài chính);
 
- Lưu: VT, Vụ CĐKT, Hội đồng thi.
 
 
 
Tệp đính kèm:  Phu luc dinh kem TB 01.rar

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ

Ngày 15 tháng 08 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế Thu Nhập Cá Nhân.
Theo thông tư này:
♦ Các nội dung về chính sách thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hiệu lực từ thời điểm Luật, Nghị định có hiệu lực (01/7/2013).
♦ Bãi bỏ hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân tại các Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008, 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009, 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009, 164/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010, 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011, 78/2011/TT-BTC ngày 08/6/2011, Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài chính.
♦ Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại  Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.
capnhatchinhsachthue-2013
(Ảnh minh họa)
Trách nhiệm thi hành
♣ Các nội dung khác liên quan đến quản lý thuế không hướng dẫn tại  Thông tư 111/2013/TT-BTC  được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế.
♣ Việc giải quyết những tồn tại, vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn có hiệu lực cùng thời điểm.
♣ Việc áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC  được thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
♣ Đối với hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nay được chủ đầu tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì khai, nộp thuế như hướng dẫn với chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai.
♣ Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì chỉ thu một (01) lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng công chứng hoặc không có hợp đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần chuyển nhượng.
♣ Cá nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho thời gian ưu đãi còn lại.
♣ Trường hợp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết Điều ước quốc tế có quy định về thuế thu nhập cá nhân khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Xem toàn bộ văn bản và download về tại  ĐÂY

21/8/13

Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn về thuế TNDN, GTGT

Ngày 13/08/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Theo Nghị  định này:
+ Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng theo quy định tại điểm 2, khoản 6, điều 1, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/07/2013. ( Là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề).
Trường hợp doanh nghiệp có tổng thời gian HĐSXKD kể từ khi thành lập đến hết kì tính thuế TNDN năm 2012 không đủ 12 tháng hoặc kì tính thuế nhiều hơn 12 tháng theo quy định hoặc mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2013 thì doanh thu làm căn cứ xác định là doanh thu bình quân tháng của năm 2012 hoặc bình quân của các tháng trong năm 2013, tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.
- Thuế suất 20% sẽ không áp dụng với các khoản thu nhập sau:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyên góp vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại Điều 3 Nghị định này), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài Việt Nam.
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm; thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
+ Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định tại điểm 2b khoản 7 Điều 1 luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế TNDN.
♦ Doanh nghiệp thực hiện đầu tư- kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% đối với phần thu nhập từ bán , cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01/07/2013, không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội.
♦ Doanh nghiệp được thực hiện ưu đãi thuế này là doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
+ Áp dụng thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định khoản 3 Điều 1 và giảm 50% mức thuế suất GTGT với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại quy định tại khoản 3 Điều 2 luật sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế GTGT
Bán, cho thuê mua nhà ở xã hội: mức thuế suất 5% áp dụng cho các hợp đồng được ký từ ngày 1/7/2013. Với các hợp đồng được ký trước ngày 1/7/2013, phần tiền thanh toán từ ngày 1/7/2013 cũng được áp dụng mức thuế suất này.
Cho thuê nhà ở xã hội: mức thuế suất 5% sẽ áp dụng cho các khoản tiền thu được từ ngày 1/7/2013 (kể cả khoản tiền thu trước cho nhiều kỳ), trường hợp DN chưa nhận được tiền thuê từ ngày 1/7/2013 thì sẽ căn cứ theo thời điểm xuất hóa đơn.
Nghị định có hiệu lực từ 13/08/2013
Xem toàn bộ văn bản và downlaod về tại ĐÂY

29/7/13

Phát hiện giao dịch liên ngân hàng lãi suất "khủng" lên tới 37,5%

Xem hình

Báo cáo kiểm toán việc điều hành cũng như thực hiện chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước và 6 tổ chức tín dụng đã chỉ ra khá nhiều hạn chế, thiếu sót tại các đơn vị này.
Theo Kiểm toán Nhà nước, bên cạnh một số kết quả tích cực, công tác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2012 vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định.

Điển hình là nhu cầu vốn giá rẻ cho nền kinh tế chưa được đáp ứng đầy đủ do lãi suất cho vay còn cao; tăng trưởng tín dụng 14,45% không đạt chỉ tiêu theo nghị quyết của Chính phủ.

Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu liên tục tăng từ năm 2007 và đến năm 2011 tăng đột biến, từ 1,55% của năm 2007 lên 3,07% năm 2011. Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động cho vay tái cấp vốn chưa kịp thời đầy đủ. Một số hồ sơ tái cấp vốn chưa được giám sát việc sử dụng vốn vay theo thông báo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như hồ sơ vay vốn của Vietinbank, BIDV, VCB.

Cùng với đó là việc điều hành thị trường liên ngân hàng còn hạn chế, không kiểm soát được mức lãi suất cao bất thường, điển hình như trong năm 2011, tại một số thời điểm xuất hiện không ít giao dịch cho vay, gửi tiền liên ngân hàng lãi suất cao như: trong tháng 3/2011 có giao dịch với lãi suất 23%/năm, tháng 10/2011 có giao dịch với lãi suất 30%/năm, thậm chí trong tháng 11/2011 có giao dịch với lãi suất 37,5%/năm, trong khi lãi suất huy động trên thị trường I năm 2011 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tối đa chỉ 14%/năm.

Về hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, Kiểm toán Nhà nước cho biết tại các đơn vị được kiểm toán đều có hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết, song hiệu quả của các khoản đầu tư, góp vốn còn thấp, nhiều khoản đầu tư không thu được lợi nhuận hoặc suy giảm lợi nhuận giá trị kể từ thời điểm đầu tư, thậm chí là có nguy cơ mất vốn cao.

Đơn cử như tỷ lệ thu nhập từ đầu tư góp vốn, mua cổ phần trên tổng giá trị đầu tư năm 2011 của BIDV từ 3,1% đến 3,4%; của ngân hàng MHB là 0,07%; tại Tổng công ty PVI tỷ suất lợi nhuận đầu tư dài hạn so với số vốn đầu tư dài hạn bình quân là 5,01% và 70,7% giá trị các khoản đầu tư dài hạn có hiệu quả đầu tư thấp hoặc chưa có hiệu quả.

Tại BIDV, tổng giá trị chứng khoán vốn đầu tư sẵn sàng để bán năm 2011 đã suy giảm 62% giá trị; tại PVI 31,8% giá trị đầu tư ngắn hạn tiềm ẩn rủi ro cao và khoản đầu tư vào Quỹ tăng trưởng Việt nam đã giảm 51%, Quỹ tầm nhìn giảm 24% giá trị; tại Ngân hàng MHB 102 tỷ đồng góp vốn vào công ty chứng khoán MHB nhưng công ty này có số lỗ luỹ kế đến hết năm 2011 là 114 tỷ đồng; trong khi 54,8 tỷ đồng góp vốn vào một công ty bất động sản từ năm 2007 đến nay chưa thu được một đồng lãi nào và hơn 200 tỷ đồng đầu tư vào 3 doanh nghiệp khác từ 2008 đến thời điểm này đang có nguy cơ mất trắng.

Về hoạt động tín dụng, Kiểm toán Nhà nước cũng đã chỉ ra tình trạng nợ xấu tại các tổ chức tín dụng còn cao, tiêu biểu như BIDV là 2,96%, MHB là 2,49%; cùng với đó là nhiều khoản cho vay tiềm ẩn rủi ro và khả năng thu hồi vốn khó khăn, chẳng hạn như số dư tiền gửi đến 31/12/2011 của MHB tại các tổ chức tín dụng khác là 11.737,8 tỷ đồng, trong đó số quá hạn chưa thu được phải gia hạn là 1.157,16 tỷ đồng và hơn 4 triệu USD.

Trao đổi với báo giới ngày 25/7, Phó tổng Kiểm toán Nhà nước Lê Minh Khái cho biết, trong năm 2013, Kiểm toán Nhà nước sẽ tập trung kiểm toán 3 ngân hàng, gồm: Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) với mục tiêu là đi sâu vào nội dung nợ xấu của các đơn vị này, trong đó cố gắng cập nhật đến 30/6/2013.


Vneconomy

Kế toán ngày càng khó xin việc

Xem hình

Kế toán - kiểm toán là ngành có nguồn cung nhiều nhất ở TP HCM trong tháng 7 nhưng nhu cầu tuyển dụng rất thấp.
Theo khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP HCM, kế toán - kiểm toán chiếm gần một nửa trong tổng nguồn cung nhân lực của cả TP HCM tháng 7, tới 42,58%. Tuy nhiên, nhu cầu tuyển dụng lại gần như đứng cuối bảng, chỉ 4,53%.
Cơ quan này nhận xét, nguồn cung cao chủ yếu ở các vị trí như kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và lực lượng có kinh nghiệm, trình độ hiện tăng đến 72,78% so với tháng 6. Đây cũng là ngành ghi nhận tình trạng mất cân đối cung cầu lao động nhiều nhất trên địa bàn thành phố trong tháng này. Cuộc cạnh tranh giữa các ứng viên để có được chỗ đứng trong doanh nghiệp càng trở nên khốc liệt hơn.
Đứng thứ 2 về mức độ dồi dào nhân lực là kinh doanh - bán hàng, chiếm 11,56%. Song khả năng tìm việc của người lao động ở lĩnh vực này "dễ thở" hơn hẳn kế toán - kiểm toán khi rất nhiều doanh nghiệp ráo riết tìm người, đưa ngành này dẫn đầu nhu cầu tuyển dụng tháng 7, với 30,9%.
Ketoan-1374738392_500x0.jpg
Gần 50% nguồn cung nhân lực trong tháng 7 ở TP HCM thuộc ngành kế toán, kiểm toán. Ảnh: Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP HCM
Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP HCM nhìn nhận, rất nhiều doanh nghiệp đăng thông tin tuyển dụng lao động ở các cập bậc như: đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề và lao động phổ thông nhưng vẫn chưa tìm đủ số lượng. Trong khi đó, một nguồn lớn sinh viên ra trường chưa có việc, phải làm trái ngành. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp cần nguồn lao động chất lượng cao, có kinh nghiệm - điều mà các sinh viên mới tốt nghiệp còn hạn chế.
Tháng 7 xuất hiện các nhóm ngành nghề kỹ thuật có nhu cầu tìm việc tăng trên 1,5 lần như: kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng, điện - điện lạnh - điện công nghiệp, công nghệ thực phẩm, chủ yếu do nguồn sinh viên các trường đại học, cao đẳng tốt nghiệp ra trường.
Dự kiến trong tháng 8, TP HCM cần khoảng 25.000 lao động. Thị trường cần nguồn lao động phổ thông nhiều nhất, chiếm 35%, kế đến là trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề, trung cấp, cao đẳng - đại học - trên đại học.
Nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông tiếp tục tăng trong các ngành nghề: dệt may - giày da, nhựa bao bì, bán hàng, dịch vụ phục vụ, nhà hàng - khách sạn…
Các doanh nghiệp vẫn tiếp tục chú trọng nhu cầu tuyển dụng lao động có kỹ năng, trình độ chuyên môn. 


Theo vnexpress